[Quickstart] Hướng dẫn tạo sudo user trên Ubuntu

Nội dung

Lệnh sudo cung cấp các đặc quyền của quản trị viên (các lệnh này thường chỉ có user root mới có quyền thực thi) cho người dùng bình thường. Hướng dẫn này sẽ chỉ cho bạn cách dễ nhất để tạo user mới có quyền truy cập sudo trên Ubuntu mà không phải sửa đổi tệp sudoers của máy chủ. Nếu bạn muốn định cấu hình sudo cho user hiện tại, chỉ cần thẳng tiến tới Bước 3.

Cách tạo người dùng có quyền sudo:

  1. Đăng nhập dưới quyền root:
    ssh root@server_ip_address
  2. Sử dụng adduser command để tạo user mớiNhớ thay tên user mà bạn muốn tạo vào nhé
    adduser <username>
    • Thiết lập mật khẩu cho user mới, cố gắng dùng mật khẩu cho bảo mật chút nhé bạn!
      Set password prompts:
      Enter new UNIX password:
      Retype new UNIX password:
      passwd: password updated successfully
    • Làm theo các câu hỏi trên command line, bạn có thể cứ enter để sử dụng các thiết lập mặc định.
      User information prompts:
      Changing the user information for username
      Enter the new value, or press ENTER for the default
          Full Name []:
          Room Number []:
          Work Phone []:
          Home Phone []:
          Other []:
      Is the information correct? [Y/n]
  3. Sử dụng usermod command để thêm user vào sudo group
    usermod -aG sudo <username>

    Theo mặc định trên Ubuntu, người dùng thuộc group sudo có quyền thực thi sudo.

  4. Test sudo command trên user mới tạo
    • Sử dụng su command để đăng nhập user mới tạo.
      su - <username>

       

    • Hãy xác minh rằng bạn có thể sử dụng sudo bằng cách thêm sudo vào lệnh mà bạn muốn chạy với quyền super user.
      <username>$ sudo <command>

       

    • Ví dụ bạn có thể list nội dung thư mục /root, thư mục này bình thường chỉ được truy cập bởi root user.
      <username>$ sudo ls -la /root

       

    • Mỗi phiên làm việc mới với sudo command, bạn sẽ được hỏi nhập mật khẩu user hiện tại để có thể thực thi lệnh.
      [sudo] password for username:

       

Anthony Nguyễn

Cây bút chính tại VietnamTutor

Bài viết cùng chuyên mục

Quy trình vibe coding 7 bước: từ ý tưởng đến prototype

Quy trình vibe coding hiệu quả bắt đầu từ giả thuyết kinh doanh, không phải prompt dài. Bài viết hướng dẫn 7 bước từ brief, dữ

Vibe coding cho doanh nghiệp: việc nào nên làm bằng AI?

Vibe coding cho doanh nghiệp hữu ích khi cần thử prototype, dashboard hoặc automation nhỏ. Bài viết giúp bạn phân loại use case theo mức rủi

AI viết code nhanh hơn review: kiểm soát thế nào?

Khi AI viết code nhanh hơn khả năng review của team, doanh nghiệp cần đổi cách kiểm soát chất lượng. Bài viết đưa ra framework thực

Git detached HEAD là gì? Cách thoát an toàn

Bài viết này giải thích detached HEAD trong Git, cách nhận biết trạng thái này và các bước thoát ra an toàn mà không mất code.

Rủi ro vibe coding: 9 lỗi khiến prototype khó vận hành

Bài viết này chỉ ra 9 rủi ro phổ biến khi vibe coding và cách kiểm soát để prototype không biến thành gánh nặng vận hành.

Vibe coding là gì? Cách thử ý tưởng phần mềm bằng AI

Vibe coding giúp chủ doanh nghiệp biến ý tưởng phần mềm thành prototype nhanh hơn bằng AI. Bài viết này chỉ ra khi nào nên thử,

GitHub Actions CI/CD: quy trình deploy website an toàn

Hướng dẫn xây pipeline GitHub Actions CI/CD cho website: build, test, cache dependency, đóng artifact, deploy staging/production và quản lý secret an toàn.

.gitignore không hoạt động: nguyên nhân và cách sửa

Bài viết giúp bạn kiểm tra vì sao .gitignore không hoạt động, sửa lỗi file đã tracked và dùng git check-ignore để debug pattern.

Git push bị rejected: cách sửa non-fast-forward

Bài viết giải thích vì sao git push bị rejected, cách đọc lỗi non-fast-forward và quy trình xử lý an toàn trước khi push lại.

Git reset revert restore: chọn lệnh đúng

Bài viết so sánh git reset, git revert và git restore theo mục đích sử dụng: sửa staging area, khôi phục file, undo commit chưa push

Git commit vào nhánh sai: cách chuyển an toàn

Bài viết hướng dẫn xử lý git commit vào nhánh sai theo từng tình huống: commit chưa push, đã push, nhiều commit liên tiếp hoặc branch

TypeScript cho website doanh nghiệp: API, form và lỗi

TypeScript cho website doanh nghiệp đáng dùng khi bạn cần kiểm soát API contract, form schema, CMS payload và cấu hình môi trường. Bài này giúp