Định dạng file css được complie từ sass

Nội dung

Khi làm việc với SASS, thỉnh thoảng chúng ta cần thay đổi định dạng của file css sau khi complie cho phù hợp hơn với yêu cầu của Boss. Với định dạng mặc định :nested cũng khá là tốt rồi, nhưng khi bạn làm việc với 1 project lớn, có thể tiết kiệm kha khá băng thông bằng cách sử dụng compressed để sass tự động loại bỏ thành phần thừa trong css đi.

Sass hỗ trợ sẵn 04 kiểu định dạng sau:

  • :nested
  • :compact
  • :expanded
  • :compressed

Cụ thể mỗi định dạng sẽ cho ra css như sau:

SASS

.widget-social {
    text-align: right;

    a,
    a:visited {
        padding: 0 3px;
        color: #222222;
        color: rgba(34, 34, 34, 0.77);
     }

    a:hover {
        color: #B00909;
    }

}

 

:nested

.widget-social {
  text-align: right; }
  .widget-social a,
  .widget-social a:visited {
    padding: 0 3px;
    color: #222222;
    color: rgba(34, 34, 34, 0.77); }
  .widget-social a:hover {
    color: #B00909; }

 

:compact

.widget-social { text-align: right; }
.widget-social a, .widget-social a:visited { padding: 0 3px; color: #222222; color: rgba(34, 34, 34, 0.77); }
.widget-social a:hover { color: #B00909; }

 

:expanded

.widget-social {
  text-align: right;
}
.widget-social a,
.widget-social a:visited {
  padding: 0 3px;
  color: #222222;
  color: rgba(34, 34, 34, 0.77);
}
.widget-social a:hover {
  color: #B00909;
}

:compressed

.widget-social{text-align:right}.widget-social a,.widget-social a:visited{padding:0 3px;color:#222222;color:rgba(34,34,34,0.77)}.widget-social a:hover{color:#B00909}

 

Cách thay đổi định dạng css khi complie từ sass

Việc thay đổi định dạng file css được xuất ra tùy thuộc bạn đang sử dụng Complier nào. Nếu bạn đang sử dụng dạng GUI như CodeKit hay LiveReload thì đều đã có tùy chọn cho mỗi dự án. Còn nếu bạn sử dụng complier JavaScript như Gulp hay Grunt với gói Sass thì bạn cần cấu hình trong file config của chúng. Hoặc trực tiếp sử dụng trên command line bằng option --style <định_dạng>. Cụ thể:

sass --watch style.scss:style.css --style compressed

Lời kết

Mỗi định dạng đều có cái hay ho riêng của nó, nhưng mình thì thích dùng compressed hơn vì nó tiết kiệm băng thông cho product của chúng ta. Khi viết sass rồi thì ai lại quay về đọc hay chỉnh sửa css đâu chứ. :) Đấy là ý kiến cá nhân của mình, còn các bạn thì sao? Comment xuống dưới ý kiến của bạn hoặc nếu thấy hay đừng ngại share nhé!
Bài viết được biên dịch từ: Web Design Weekly
Anthony Nguyễn

Cây bút chính tại VietnamTutor

Bài viết cùng chuyên mục

Git reset revert restore: chọn lệnh đúng

Bài viết so sánh git reset, git revert và git restore theo mục đích sử dụng: sửa staging area, khôi phục file, undo commit chưa push

Git commit vào nhánh sai: cách chuyển an toàn

Bài viết hướng dẫn xử lý git commit vào nhánh sai theo từng tình huống: commit chưa push, đã push, nhiều commit liên tiếp hoặc branch

TypeScript cho website doanh nghiệp: API, form và lỗi

TypeScript cho website doanh nghiệp đáng dùng khi bạn cần kiểm soát API contract, form schema, CMS payload và cấu hình môi trường. Bài này giúp

React Server Components performance: khi nào nên dùng?

React Server Components performance không phải phép màu. Bài này giúp bạn biết khi nào RSC giảm JavaScript thật, khi nào làm kiến trúc phức tạp

Git commit nhầm file: bỏ file khỏi commit an toàn

Bài viết hướng dẫn xử lý git commit nhầm file theo từng tình huống: chưa commit, đã commit chưa push, đã push lên remote, hoặc lỡ

Git reflog: khôi phục commit đã mất an toàn

Bài viết hướng dẫn dùng git reflog để khôi phục commit đã mất sau reset, rebase, amend hoặc xóa nhánh. Bạn sẽ biết cách đọc reflog,

Git pull bị conflict: cách sửa không mất code

Bài viết hướng dẫn cách xử lý git pull bị conflict theo từng bước: kiểm tra trạng thái, sửa file xung đột, test lại và hoàn

Next.js production performance: chọn SSR, SSG, ISR hay Edge

Bài viết giúp developer và tech lead chọn cách render phù hợp để tối ưu Next.js production performance mà không làm kiến trúc phức tạp quá

Nâng cấp Laravel 13: Checklist 10 bước cần kiểm tra

Hướng dẫn nâng cấp Laravel 13 chi tiết với checklist 10 bước. Từ kiểm tra PHP 8.3, cập nhật dependencies, đến xử lý lỗi thường gặp

Hardening Laravel production: Checklist bảo mật cần làm

Checklist hardening Laravel production toàn diện. Từ cấu hình server, database, SSL đến security headers, rate limiting và monitoring.

Authentication và authorization trong Laravel: Cách phân biệt

Hướng dẫn chi tiết cách xây dựng hệ thống Authentication (xác thực) và Authorization (phân quyền) trong Laravel với Breeze, Fortify, Sanctum, Policies và Gates.

Bảo mật Laravel: 10 lỗi phổ biến và cách phòng tránh

Hướng dẫn 10 lỗi bảo mật phổ biến nhất trong Laravel và cách phòng tránh hiệu quả. Từ XSS, SQL injection đến authentication vulnerabilities.